06:20 EDT Thứ năm, 23/05/2019

Menu

Liên kết trong tỉnh

UBND tỉnh Thanh Hoá
Sở Y tế Thanh Hóa

Liên kết trong nước

Bộ Y Tế
Benh vien Viet Duc
Benh vien bach Mai

Trang nhất » Tin Tức - Sự kiện » Nghiên cứu khoa học

Banner chúc mừng năm mới (giữa trang)

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA TỪ THÁNG 01/2014 ĐẾN THÁNG 06/2014

Thứ hai - 14/12/2015 21:56
TÓM TẮT: 1. Mục tiêu: Đánh giá thực trạng công tác bảo quản thuốc tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2014.
2. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Đối tượng: sổ sách quản lý theo dõi, 17 cán bộ có chức năng quản lý bảo quản thuốc của tất cả các khoa lâm sàng và khoa dược; Phương pháp: thống kê mô tả.

3. Kết quả: Về tiêu chí nhà kho và trang thiết bị đạt 85,7%, vệ sinh và an toàn kho đạt 85,7%, các quy trình bảo quản đạt 90,3%, thuốc trả về và hồ sơ, tài liệu đạt 100%. Tỷ lệ thuốc hư hỏng tại bệnh viện trong 6 tháng đầu năm 2014 thấp (0,19%). Tủ thuốc trực các khoa được dán nhãn đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ, có sổ bàn giao trực, xuất hàng theo nguyên tắc FIFO, FEFO. Tủ thuốc trực được đặt ở nơi tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào (82,4%). Có 11 khoa tủ trực đặt tại phòng có máy ĐHNĐ (điều hòa nhiệt độ) trong đó có 06 khoa máy ĐHNĐ hoạt động liên tục, 05 khoa máy ĐHNĐ hoạt động không liên tục. Có 06 khoa tủ trực đặt tại phòng không có máy ĐHNĐ. Các khoa chưa có nhiệt kế, ẩm kế để theo dõi và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm trong quá trình bảo quản (100%). Chưa có dụng cụ bảo quản hàng yêu cầu bảo quản lạnh khi vận chuyển từ khoa Dược về khoa lâm sàng.

4. Kết luận: Công tác bảo quản thuốc tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa đã đáp ứng cơ bản theo nguyên tắc GSP. Bệnh viện tiếp tục cần đầu tư thêm các trang thiết bị cho công tác bảo quản và tiếp tục cải tiến quy trình bảo quản thuốc để nâng cao chất lượng điều trị, đáp ứng đầy đủ với các quy định hiện hành.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất lượng điều trị ngoài việc phụ thuộc vào trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ y tế, trang thiết bị hiện đại còn chịu tác động rất lớn của chất lượng thuốc sử dụng trong điều trị. Việc bảo quản thuốc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng...Các yếu tố này là tác nhân làm cho thuốc có thể bị biến đổi về chất lượng, hình thức và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị tại các khoa lâm sàng.  Việc nghiên cứu thực trạng công tác bảo quản thuốc và đưa ra đề xuất cho  công tác này là thiết thực góp phần vào việc nâng cao chất lượng điều trị. Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này với các mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng công tác bảo quản thuốc.  Đánh giá công tác bảo quản thuốc tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP).
2. Đề xuất giải pháp thực hành bảo quản thuốc tốt tại bệnh viện.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu               
-  Các loại sổ sách ghi chép theo dõi, các trang thiết bị sử dụng trong quá trình bảo quản thuốc tại bệnh viện.
- Các cán bộ, nhân viên được phát phiếu khảo sát đang làm việc tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: thống kê mô tả  
2.3. Mẫu và phương pháp chọn mẫu:        Chọn 17 cán bộ, nhân viên của 16 khoa lâm sàng, khoa Dược gồm: Bác sĩ trưởng khoa hoặc điều dưỡng trưởng hoặc điều dưỡng hành chính mỗi khoa của 16 khoa lâm sàng và khoa Dược.
III. Kết quả nghiên cứu
Bảng 3.1: Trang thiết bị dùng trong bảo quản thuốc tại kho khoa Dược

STT Tên trang thiết bị Kho Nội trú 1 Kho Nội trú 2 Kho Ngoại trú
1        Tủ, giá, kệ 10 21 07
2        Tủ lạnh 00 02 00
3        Máy điều hòa nhiệt độ 01 01 01
4        Quạt trần 01 06 00
5        Quạt thông gió 01 00 00
6        Máy hút ẩm 01 01 00
7        Nhiệt kế, ẩm kế 01 01 01
8        Dụng cụ vận chuyển hàng lạnh 00 02 00
 
 
Nhận xét: Về cơ bản trang thiết bị cho bảo quản thuốc tại khoa Dược đáp ứng yêu cầu tối thiểu, các khoa đều có điều hòa, ẩm kế, máy hút ẩm. Tuy nhiên vẫn chưa có dụng cụ chuyên dùng để vận chuyển hàng lạnh.
Bảng 3.2: Trang thiết bị dùng trong bảo quản thuốc tại các tủ thuốc trực

  Tủ trực Tủ lạnh Máy ĐHNĐ
Khoa HSCC 02 01 01
Khoa Sơ sinh 01 01 01
Khoa Nội DƯ 01 01 00
Khoa GMHS 04 01 04
Khoa TNDL 01 01 01
Khoa Tiêu hóa 01 01 01
Khoa Hô hấp 01 01 01
Khoa Mắt 01 01 00
Khoa TMH 01 01 00
Khoa RHM 01 01 00
Khoa TKĐY 01 01 01
Khoa NTH 01 01 01
Khoa MTK 02 01 01
Khoa NgTH 01 01 00
Khoa NgCT 01 01 00
Khoa TMLN 02 01 02
Khoa Dược 03 01 01

Nhận xét: Tất cả các khoa chưa được trang bị máy hút ẩm, ẩm kế cho tủ trực; 100% số khoa có tủ lạnh; Tất cả đều có tủ thuốc trực chuyên dụng, đúng quy cách; Phòng tủ thuốc trực tỉ lệ có điều hòa nhiệt độ cao chiếm 64,7% tổng số khoa lâm sàng.
Bảng 3.3: Bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại kho của khoa Dược

Ngày Kho Nội trú 1 Kho Nội trú 2 Kho Ngoại trú Nhiệt độ môi         trường
ĐÂ ĐÂ ĐÂ ĐÂ
7/4/2014 240C 70% 270C 70% 230C 69% 220C-290C 92%
8/4/2014 250C 70% 270C 65% 220C 70% 210C-310C 90%
9/4/2014 250C 70% 280C 70% 260C 65% 210C-330C 93%
10/4/2014 230C 70% 27.50C 70% 240C 70% 220C-330C 90%
11/4/2014 240C 70% 280C 70% 230C 68% 220C-330C 94%
 
Nhận xét: Nhệt độ, độ ẩm tại các kho của khoa Dược đều thấp hơn nhiệt độ, độ ẩm của môi trường; Về cơ bản đáp ứng được điều kiện tiêu chuẩn cho phòng bảo quản thuốc.
     Bảng 3.4 : Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tại phòng đặt tủ thuốc trực các khoa

Ngày Khoa Sơ Sinh Khoa Hô Hấp Khoa Mắt Nhiệt độ môi trường
ĐÂ ĐÂ ĐÂ ĐÂ
24/6 28oC 67% 32oC 84% 34oC 90% 260C-350C 90%
25/6 27.5oC 65.5% 33oC 85% 33oC 94% 260C-370C 94%
26/6 27.5oC 60% 32oC 80% 35.5oC 80% 250C-370C 85%
27/6 27oC 64.5% 32.5oC 90% 37oC 90% 270C-390C 93%
28/6 27.5oC 64% 32oC 80% 35oC 80% 270C-380C 85%
 
Nhận xét: Kiểm tra tại 3 khoa, chỉ ở khoa Sơ sinh, điều kiện bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn nhờ hệ thống điều hòa trung tâm; các khoa khác chấp nhận được.
Bảng 3.5. Tỷ lệ các tiêu chí đạt theo GSP tại kho của khoa Dược

Các tiêu chí Tổng số tiêu chí Số tiêu chí đạt Tỷ lệ (%) Ghi chú
Tổ chức và nhân sự 9 7 77,7%  
Nhà kho và trang thiết bị 28 24 85,7%  
Vệ sinh và an toàn 7 6 85,7%  
Các quy trình bảo quản 31 28 90,3%  
Thuốc trả về 3 3 100%  
Gửi hàng 5     Không gửi hàng
Hồ sơ, tài liệu 6 6 100%  
Tổng 89 74 83,1%  
 
Nhận xét: Các tiêu chí theo GSP đạt khá
           Bảng 3.6: Tỷ lệ các tiêu chí đạt theo GSP tại tủ thuốc trực

STT Các tiêu chí Số lượng các khoa đạt Tỷ lệ (%)
1          Thuốc trong tủ trực có đúng danh mục cơ số đã được phê duyệt không? 17 100
2          Các thuốc gây nghiện, hướng tâm thần có được bảo quản riêng theo đúng quy định hiện hành không ? 17 100
3          Tủ thuốc trực có được bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào không ? 14 82,4
4          Thuốc trong tủ thuốc trực có được bảo quản theo đúng điều kiện ghi trên nhãn không ? 17 100
5          Khi cần kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, các điều kiện này có được theo dõi liên tục và ghi chép lại đầy đủ không ? 0 0
6          Tủ thuốc trực có được vệ sinh thường xuyên không ? 17 100
7          Tủ thuốc trực có được dán nhãn đầy đủ không ? 17 100
8          Tủ thuốc trực có xuất hàng theo nguyên tắc FIFO, FEFO không ? 17 100
9          Có hệ thống sổ sách bàn giao trực không ? 17 100
10      Trong quá trình vận chuyển thuốc, điều kiện bảo quản lạnh có được đảm bảo đúng không ? 0 0

Nhận xét: tại các tủ trực, tiêu chí bảo quản theo GSP đáp ứng tốt.
Bảng 3.7: Tỷ lệ thuốc hư hỏng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Thuốc hết hạn Thuốc mờ hạn, biến
chất
Thuốc đổ vỡ
Số tiền (vnđ) Tỷ lệ Số tiền (vnđ) Tỷ lệ Số tiền (vnđ) Tỷ lệ
15.150.589 0.12% 6.288.870 0.048% 2.986.521 0.022%

Nhận xét: tỷ lệ thuốc hư hỏng thấp
IV. KẾT LUẬN
Kho thuốc của khoa Dược đã được đầu tư các thiết bị cần thiết cho yêu cầu bảo quản thuốc theo nguyên tắc GSP (85,7%). Các thủ kho đã tuân thủ quy trình bảo quản theo GSP (90,3%), đảm bảo thuốc được bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất. Công tác vệ sinh kho luôn được quan tâm đảm bảo thuốc không bị nhiễm bẩn, nhiễm chéo (85,7%). Về tiêu chí thuốc trả về, hồ sơ tài liệu khoa Dược đạt 100%.
Tủ thuốc trực các khoa được dán nhãn đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ, có sổ bàn giao trực, tất cả điều dưỡng đều tuân thủ nguyên tắc xuất hàng FIFO, FEFO đảm bảo không có hàng hết hạn trong tủ trực, quy định về quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần luôn được đảm bảo. Đa số các khoa tủ thuốc trực được đặt ở nơi tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào (82,4%). Có 11 khoa tủ trực đặt tại phòng có máy ĐHNĐ trong đó có 06 khoa máy ĐHNĐ hoạt động liên tục, 05 khoa máy ĐHNĐ hoạt động không liên tục. Có 06 khoa tủ trực đặt tại phòng không có máy ĐHNĐ. Các khoa chưa có nhiệt kế, ẩm kế để theo dõi và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm trong quá trình bảo quản. Chưa có dụng cụ bảo quản hàng yêu cầu bảo quản lạnh khi lĩnh từ khoa Dược về khoa lâm sàng.
V. KIẾN NGHỊ
1. Tại khoa dược: phải có diện tích kho đủ rộng để khép kín khu vực bảo quản thuốc, tách riêng khu vực cấp phát và khu vực tiếp nhận, khu vực biệt trữ. Trang thiết bị dùng cho bảo quản thuốc được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ. Các kho có sơ đồ tổ chức kho. Các thủ kho được kiểm tra sức khỏe định kỳ.
2. Tủ thuốc trực phải được bảo quản tại phòng có máy điều hòa nhiệt độ và hoạt động liên tục. Tủ thuốc trực được bảo quản tại nơi tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào. Có nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại tủ thuốc trực.
3. Sử dụng túi đá bảo quản hàng lạnh (có thể tái sử dụng) khi vận chuyển thuốc yêu cầu bảo quản lạnh từ khoa Dược xuống khoa lâm sàng.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
1.     Nguyễn Văn Chung (2013), Xây dựng hệ thống tài liệu và hồ sơ theo hướng dẫn thực hành bảo quản thuốc tốt cho kho 706 – Cục quân y – Bộ quốc phòng, Luận văn Chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội.
2.     Bộ Y tế (2001), Quản lý dược bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3.     Bộ Y tế (2001), Triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001.
4.     Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, Thông tư số 10/2010/TT-BYT ngày 29/04/2010.
5.     Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, Thông tư số 11/2010/TT-BYT ngày 29/04/2010.

Tác giả bài viết: DS. Nguyễn Thị Thảo

Tổng số điểm của bài viết là: 6 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Văn bản mới

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn nghĩ sao về việc Bệnh viện Nhi Thanh Hóa mổ tim?

Đã triển khai

Đang triển khai

Chưa triển khai

Không biết

Thông tin liên lạc

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

- Bệnh viện: 0966 81 12 12

- Bộ Y tế:        1900 9095