13:18 EST Thứ tư, 20/11/2019

Menu

Liên kết trong tỉnh

UBND tỉnh Thanh Hoá
Sở Y tế Thanh Hóa

Liên kết trong nước

Bộ Y Tế
Benh vien Viet Duc
Benh vien bach Mai

Trang nhất » Tin Tức - Sự kiện » Nghiên cứu khoa học » Nội khoa

Banner chúc mừng năm mới (giữa trang)

NHẬN XÉT XOẮN DẠ DÀY Ở TRẺ EM NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA

TÓM TẮT Mục tiêu: Nêu một số nhận xét về chẩn đoán và điều trị xoắn dạ dày. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả ca bệnh: Kết quả: một trường hợp bé gái, 7 tuổi, xoắn dạ dày đã được chẩn đoán và phẫu thuật kịp thời thành công.

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả bước đầu điều trị bệnh viêm màng não mủ ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

TÓM TẮT Mở đầu: Viêm màng não mủ là một bệnh nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ sinh đặc biệt là đối tượng sinh non nhẹ cân, thuộc năm nguyên nhân hàng đầu gây ra di chứng cũng như tử vong ở trẻ em. Bệnh có thể chữa khỏi nhưng phát hiện và điều trị chậm trễ sẽ gây ra nguy cơ điều trị khó khăn và để lại hậu quả nặng nề. Hiện chưa có nhiều nghiên cứu về bệnh tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa.

Hội chứng Peutz - Jegher: Nhân một ca lâm sàng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa

TÓM TẮT Hội chứng Peutz-Jeghers (PJS) là một hội chứng di truyền trội nằm trên NST thường, được đặc trưng bởi nhiều poyp hamartoma đường tiêu hóa và các mảng sắc tố trên da và niêm mạc. Bệnh nhân PJS có nguy cơ mắc các bệnh lý tính tại đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa. Khuyến cáo với bệnh nhân PJS không chỉ cắt bỏ toàn bộ polyp đường tiêu hóa, mà còn kiểm tra sàng lọc ung thư trong suốt cuộc đời. Do vậy, việc chẩn đoán bệnh các sớm càng tốt. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhi được chẩn đoán hội chứng PJS với biểu hiện lâm sàng chủ yếu là lồng ruột tái phát do polyp.

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG DỰ PHÒNG NÔN, BUỒN NÔN SAU MỔ CỦA DEXAMETHASONE Ở BỆNH NHÂN CẮT AMYDAL TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA

TÓM TẮT 1.Mục tiêu: Đánh giá tác dụng dự phòng nôn, buồn nôn sau mổ của dexamethasone liều 0,2 mg/kg ở bệnh nhân trẻ em cắt amydal.

Đánh giá sự hài lòng của người nhà người bệnh đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

TÓM TẮT Mục tiêu: Xác định mức độ hài lòng của người nhà người bệnh đối với Bệnh viện. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh.

Khảo sát đặc điểm nhiễm khuẩn và tính kháng kháng sinh của bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

TÓM TẮT. Mục tiêu: Khảo sát các tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết sơ sinh chủ yếu cũng như đặc tính kháng kháng sinh thường dùng tại khoa sơ sinh của các tác nhân này.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NẠO VA BẰNG DAO PLASMA TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA

TÓM TẮT Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và nội soi của VA quá phát. Đánh giá kết quả phẫu thuật nạo VA bằng dao Plasma tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ 10/ 2014 đến 5/ 2015.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bước đầu đánh giá kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh bằng thủ thuật thay máu

TÓM TẮT Nghiên cứu mô tả 15 bệnh nhân được thay máu tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ 1/1/2014 – 30/6/2015.

Nhận xét mô hình bệnh tật và tử vong tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ tháng 1 – tháng 9 năm 2011

TÓM TẮT Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xác định mô hình bệnh tật tại Bệnh Viện Nhi Thanh Hoá năm 2011.

Một số đặc điểm lân sàng, cận lâm sàng tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ em sơ sinh có suy hô hấp điều trị tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Tóm tắt Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả một số dấu hiệu thường gặp về triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng TAĐMP ở trẻ sơ sinh có dấu hiệu suy hô hấp. Kết quả cho thấy, triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là biều hiện tổn thương tại phổi chiếm 70,2%; chênh SpO2 51,3%. Về đặc điểm cận lâm sàng, ALĐMP trên siêu âm 46,35±14,21 mmHg, có mối liên quan tuyến tính giữa ALĐMP trên siêu âm và SpO2 cùng như với OI (Oxygen Index).

Nghiêm cứu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ co giật ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

TÓM TẮT: Mục tiêu: Tìm hiểu các đặc điểm lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đến co giật ở trẻ em được điều trị tại Bệnh viện nhi Thanh Hoá

Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và điện não đồ của động kinh cục bộ ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ tháng 01 đến tháng 10 năm 2011

Tóm tắt :Động kinh cục bộ là các cơn động kinh bắt đầu bởi các rối loạn khu trú về vận động, cảm giác, giác quan, tâm thần.v.v… Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng của động kinh cục bộ ở trẻ em. Nghiên cứu một số đặc điểm điện não đồ của động kinh cục bộ ở trẻ em.

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm trùng huyết sơ sinh tại bệnh Nhi Thanh Hóa từ 01/10/2009 – 30/11/2009

TÓM TẮT Trong tổng số 25 bệnh nhân: số BN >7 ngày (NKH muộn) là 7, chiếm 28%, số BN ≤ 7 ngày (NKH sớm) là 18, chiếm 72%. 25 BN NKH tại BV Nhi có 16 ca được chuyển đến từ bệnh viện tuyến tỉnh, chiếm 64%. Triệu chứng toàn thân gặp nhiều nhất là li bì, hôn mê chiếm 88%, tiếp đến là rối loại thân nhiệt 80%. 9 ca cấy máu dương tính: Ecoli: 3 (33.3%) - Eterobacter sp: 2 (22.2%) – Klebsiella: 2 (22.2%) còn lại 2 ca do các loại vi khuẩn khác Tỉ lệ bệnh nhân xin về là 48% - số bệnh nhân khỏi và đỡ chuyển tuyến là 52%.

Nhân một trường hợp bệnh Kawasaki điều trị tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

TÓM TẮT Bệnh Kawasaki là bệnh sốt cấp tính, có viêm mạch hệ thống. Bệnh gây tổn thương nhiều cơ quan đặc biệt là động mạch vành, cơ tim, là nguyên nhân chính gây bệnh tim mắc phải ở trẻ em của các nước đang phát triển.

Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của bệnh hen phế quản được điều trị tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa 2009 - 2010

TÓM TẮT: Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của hen phế quản ở trẻ em được điều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Thanh Hóa 2009-2010.

Tràn dưỡng chấp màng phổi ở trẻ sơ sinh nhân 1 trường hợp tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

TÓM TẮT - Mở đầu: Tràn dưỡng chấp màng phổi (TDCMP) là một bệnh hiếm ở sơ sinh. Tuy không diễn tiến cấp tính nhưng hậu quả nặng nề do mất dịch dưỡng chấp. Tại Thanh Hoá chưa có báo cáo nào về bệnh TDCMP ở trẻ sơ sinh, ca TDCMP tại bệnh viên Nhi Thanh hoá là ca bệnh đầu tiên được phát hiện và điều trị thành công.

Nhận xét đặc điểm đuối nước tại Bệnh viện Nhi trung ương từ 1995 đến 2004

TÓM TẮT: Nghiên cứu gồm 72 trẻ em được chẩn đoán đuối nước (ĐN) được điều trị tại BV Nhi T.Ư từ năm 1995 đến 2004. Kết quả cho thấy: - Nhóm tuổi bị ĐN cao nhất là 1-5 tuổi (58,0%), tỷ lệ nam/nữ: 1,5/1. Trẻ bị đối nước thường vào mùa hè, từ tháng 6 đến tháng 9. Địa điểm thường gặp nhất là ở ao hồ: 63,8%.

 

Văn bản mới

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn nghĩ sao về việc Bệnh viện Nhi Thanh Hóa mổ tim?

Đã triển khai

Đang triển khai

Chưa triển khai

Không biết

Thông tin liên lạc

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

- Bệnh viện: 0966 81 12 12

- Bộ Y tế:        1900 9095